Kế hoạch tăng cường kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 04 nhóm mặt hàng trọng điểm


2017-03-31 - Thực hiện Công văn số 369⁄QLTT-CHG ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Cục Quản lý thị trường về việc xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra chuyên đề đối với một số mặt hàng trọng điểm năm 2017 và Kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường thường xuyên năm 2017 của Chi cục, căn cứ tình hình thực tế hàng hóa lưu thông trên thị trường,

Ngày 30/3/2007, Chi cục Quản lý thị trường ban hành Kế hoạch số 57/KH-QLTT tăng cường kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ  các nhóm mặt hàng trọng điểm là thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, vật tư nông nghiệp, giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh với nội dung sau:

 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ  năm 2017 theo chỉ đạo của Bộ Công Thương, Cục Quản lý thị trường, trong đó tập trung vào các nhóm mặt hàng trọng điểm là thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, vật tư nông nghiệp, giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng.

- Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát phát hiện những bất cập, sơ hở, chồng chéo trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy định về quản lý; đồng thời đánh giá những bất cập, sơ hở, chồng chéo và đề xuất, kiến nghị các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý mặt hàng trọng điểm nói trên.

          2. Yêu cầu

 - Tập trung lực lượng triển khai đồng loạt kiểm tra, kiểm soát để ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng giả, kém chất lượng, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với các nhóm mặt hàng trọng điểm là thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm; vật tư nông nghiệp; giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh.

 - Các Đội quản lý thị trường thường xuyên theo dõi, nắm vững diễn biến tình hình, tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý kịp thời hiệu quả các hành vi hành vi sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trái phép; chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để phát hiện, làm rõ các đối tượng buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng giả, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng kém chất lượn đặc biệt là các đường dây, ổ nhóm, quy luật hoạt động của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, lắp ráp, đóng gói, kinh doanh hàng hóa giả mạo các nhãn hiệu có uy tín, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gian lận về nguồn gốc xuất xứ, vi phạm về nhãn hàng hóa, chất lượng kém, không bảo đảm an toàn và gây thiệt hại cho người tiêu dùng và ảnh hưởng đến uy tín của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chân chính.

- Kết hợp công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm với việc tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức  trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trong việc chấp hành các quy định của pháp luật tích cực tham gia đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ  đối với các nhóm mặt hàng trọng điểm là thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, vật tư nông nghiệp, giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh.

- Quá trình kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật; việc kiểm tra, kiểm soát không gây phiền hà, trở ngại cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hợp pháp, đúng pháp luật.

 II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA BÀN KIỂM TRA

   1. Nội dung kiểm tra

                       1.1. Đối với mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm

                               Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; các điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP trong sản xuất, chế biên, kinh doanh, bảo quản thực phẩm; giấy phép kinh doanh, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về ATTP; chứng nhận công bố hợp quy; nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đăng ký lưu hành, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, điều kiện bảo quản hàng hóa; chấp hành pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ trong khâu lưu thông và các quy định pháp luật khác có liên quan. Mặt hàng tập trung kiểm tra: các loại rượu, bia, nước giải khát, bánh mứt, kẹo, sản phẩm chế biến từ tinh bột, dầu ăn, đường, sữa; mì chính, phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hóa chất bảo quản thực phẩm; cồn công nghiệp; cồn thực phẩm; mỹ phẩm ( bột giặt, xà phòng tắm, dầu gội đầu các loại, Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da, thuốc nhuộm tóc, phấn trang điểm, kem nhũ, sữa hoặc dầu dùng trên da…); thuốc chữa bệnh cho người; thực phẩm chức năng; gia súc, gia cầm và các sản phẩm của chúng không qua kiểm dịch, không rõ nguồn gốc; hoa quả nhập lậu…

1.2. Đối với mặt hàng vật tư nông nghiệp

Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; giấy phép, chấp hành các quy định về chất lượng; chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, dấu hợp quy (đối với từng mặt hàng theo quy định của pháp luật); nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, vi phạm về hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đăng ký lưu hành; niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, điều kiện bảo quản hàng hóa; chấp hành pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ trong khâu lưu thông và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tập trung kiểm tra hàng giả, hàng kém chất lượng, xâm phạm sở hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, gian lận về nguồn gốc xuất xứ, vi phạm về nhãn hàng hóa, không bảo đảm an toàn trong sử dụng với các mặt hàng: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, giống cây trồng, giống vật nuôi; hóa chất, chế phẩm sinh học, máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh nông, lâm thủy sản…

1.3. Đối với các mặt hàng giày dép và hàng điện tử

Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh; các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng trong kinh doanh thiết bị điện - điện tử; tính an toàn của thiết bị điện và điện tử; gian lận về chất lượng và ghi nhãn hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thiết bị điện và điện tử; nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, vi phạm về hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, các quy định  niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; chấp hành pháp luật về ghi nhãn hàng hóa,  tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy; điều kiện bảo quản hàng hóa theo quy định hoặc công bố trên nhãn hàng hóa; thông tin cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa; kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa đối với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tài liệu kèm theo; chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tập trung kiểm tra mặt hàng giày dép các loại và các thiết bị điện, điện tử bao gồm: Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời; Dụng cụ điện đun nước và chứa nước nóng; Máy sấy tóc và dụng cụ làm đầu khác; Ấm đun nước điện; Nối cơm điện; Bàn là điện; Quạt điện; Lò vi sóng; Lò nướng điện, vỉ nướng điện (loại di động); Dây điện bọc nhựa PVC; Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng; Dụng cụ pha chè hoặc café; Máy sấy khô tay; bóng đèn có balat lắp liền; máy hút bụi; máy giặt, tủ lạnh, tủ đá; điều hòa không khí…và các thiết bị điện - điện tử khác lưu thông trên thị trường.

 

1.4. Đối với mặt hàng vật liệu và thiết bị xây dựng

 Kiểm tra nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, nguồn gốc xuất xứ; kiểm tra việc thể hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy;  chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy; điều kiện bảo quản hàng hóa theo quy định hoặc công bố trên nhãn hàng hóa; kiểm tra nội dung và việc thể hiện thông tin cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa; sự phù hợp của hàng hóa đối với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tài liệu kèm theo; các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ trong khâu lưu thông và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tập trung kiểm tra các mặt hàng: Các loại vật liệu xi măng xây dựng; các loại kính vật liệu xây dựng; Nhóm sản phẩm phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa; nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng chứa sợi vô cơ, sợi hữu cơ tổng hợp; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U); các loại gạch, đá ốp lát; sản phẩm sứ, thiết bị vệ sinh; Cửa sổ, cửa đi bằng khung nhựa cứng U- PVC; cửa đi, cửa sổ cửa gỗ và cửa đi, cửa sổ - cửa đi kim loại…; sắt thép, tôn mái lợp; các loại máy móc, thiết bị xây dựng.

2. Đối tượng kiểm tra

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu trên địa bàn toàn tỉnh; các đối tượng buôn chuyến, mua gom hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới; các phương tiện vận chuyển hàng hóa, hành khách có dấu hiệu vi phạm, lợi dụng để vận chuyển hàng giả, kém chất lượng, vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng lậu, hàng cấm từ khu vực biên giới, cửa khẩu Ma Lù Thàng và các tỉnh bên ngoài vào địa bàn tiêu thụ, trọng điểm là các tuyến quốc lộ 4D, quốc lộ 32 và quốc lộ 279 qua địa bàn tỉnh.

3. Địa bàn kiểm tra

- Tại khu vực biên giới, cửa khẩu: Các Đội Quản lý thị trường chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn các huyện biên giới (Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường tè) và Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, như lực lượng Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, kiểm dịch Y tế tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các đối tượng buôn chuyến, mua gom hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới; phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào khu vực biên giới, cửa khẩu Ma Lù Thàng, các chợ trung tâm cụm xã biên giới để kịp thời ngăn chặn, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, kém chất lượng đối với các mặt hàng thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, vật tư nông nghiệp, giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng nhập lậu, không rõ nguồn gốc.

 - Trong thị trường nội địa: Các Đội Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát thường xuyên; phối hợp với lực lượng chức năng trên địa bàn nắm chắc tình hình, đặc biệt là các đường dây, ổ nhóm, phương thức, quy luật hoạt động của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh  doanh các mặt hàng trọng điểm nêu trên. Chú trọng kiểm tra: Các chợ trung tâm, kho tàng, cửa hàng kinh doanh, siêu thị, đại lý bán buôn, bán lẻ (mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng; Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, giống cây trồng, giống vật nuôi; hóa chất, chế phẩm sinh học, máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng trong sản xuất kinh doanh nông, lâm thủy sản; các mặt hàng giày dép và hàng điện tử; xi măng, kính vật liệu xây dựng; sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm định hình; ống nhựa polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U); các loại gạch, đá ốp lát; sản phẩm sứ, thiết bị vệ sinh; sắt thép, tôn mái lợp; các loại máy móc, thiết bị xây dựng...); khu vực bến xe khách tỉnh, huyện; kho tàng, bến bãi, các điểm bốc dỡ, giao nhận hàng hóa, tập kết chứa hàng lậu, hàng giả, xâm phạm sở hữu trí tuệ; nơi phát luồng hàng đi các địa bàn tiêu thụ như: Thành phố Lai Châu; trung tâm thị trấn, thị tứ các huyện Than Uyên, Tân Uyên, Phong Thổ.

 4. Căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm

Tùy theo từng lĩnh vực, mặt hàng trọng điểm kiểm tra các Đội quản lý thị trường áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cho phù hợp:

- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;

- Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 19/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng; Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 19/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ người tiêu dùng;

- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 115/2016/NĐ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;

- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm  2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định Số: 49/2016/NĐ-CPngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm  2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

.- Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;

- Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi;

- (Điểm b, khoản 2 Điều 40), Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;

- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa;

- Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu;

- Thông tư liên tịch số: 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP, ngày08 tháng 05 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Công Thương, Công an, Bộ Quốc Phòng  quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường;

- Thông tư số 45/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương  quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;

- Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ Công Thương  quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;

- Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 22/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;

- Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN, Thông tư số 10/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự;

- Thông tư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế Quy định về quản lý thực phẩm chức năng;

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”;

- Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014 của Bộ Xây dựng Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

- Thông tư liên tịch số 44/2013/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công thương - Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;

Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Đội Quản lý thị trường

 Căn cứ vào kế hoạch này, các Đội Quản lý thị trường chủ động tổ chức kiểm tra, kiểm soát thường xuyên và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn kiểm tra, rà soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu bốn nhóm mặt hàng trọng điểm kiểm tra trên đây; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu các mặt hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, gian lận về nguồn gốc xuất xứ, vi phạm về nhãn hàng hóa, chất lượng kém có nguy cơ không bảo đảm an toàn và gây thiệt hại cho người sử dụng.

 Kết hợp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm với việc tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân ký cam kết không sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng giả, chất lượng kém, giả mạo các nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ là thực phẩm, thực phẩm chức năng, dược phẩm, mỹ phẩm, vật tư nông nghiệp, giày dép, điện tử, vật liệu và thiết bị xây dựng lưu thông trên thị trường.

 2. Trách nhiệm của các phòng chuyên môn

 - Phòng Nghiệp vụ -Tổng hợp: Tham mưu hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra và xử lý vi phạm; xác minh, lấy mẫu gửi xét nghiệm để giám định chất lượng đối với các mặt hàng thực phẩm có dấu hiệu vi phạm về ATTP theo đề nghị của các Đội quản lý thị trường để làm cơ sở xử lý; tham mưu xử lý các vụ vi phạm hành chính vượt thẩm quyền do Đội quản lý thị trường chuyển giao; tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý và báo cáo theo quy định; phối hợp với các cơ quan truyền thông kịp thời đưa tin công bố, công khai tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân vi phạm điển hình bị xử lý trên thông tin đại chúng; tham mưu phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra một số mặt hàng trọng điểm cần tăng cường về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật để đạt hiệu quả cao.

- Phòng Tổ chức - Hành chính tham mưu chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ các Đội Quản lý thị trường để thực hiện kế hoạch kiểm tra đạt hiệu quả; đồng thời đề xuất khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

3. Thời gian triển khai và chế độ báo cáo

- Thời gian triển khai kế hoạch kiểm tra đối với các nhóm mặt hàng trọng điểm trên địa bàn toàn tỉnh được thực hiện liên tục từ nay đến hết ngày 25 tháng 12 năm 2017.

- Các đội, phòng thực hiện chế độ báo cáo như sau:

+ Báo cáo tuần, báo cáo tháng kết quả kiểm tra 4 nhóm mặt hàng trọng điểm vào một mục riêng đồng thời với báo cáo định kỳ về Chi cục trước ngày 25 hàng tháng thực hiện theo quy định tại công văn 1104/QLTT- CHG ngày 10/7/2015 của Cục Quản lý thị trường.

+ Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề đối với 4 nhóm mặt hàng trọng điểm về Chi cục Quản lý thị trường trước ngày 20/12/2017  để tổng hợp báo cáo Cục Quản lý thị trường.

Quá trình triển khai thực hiện kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc,  các Đội Quản lý thị trường báo cáo kịp thời về Chi cục Quản lý thị trường (qua phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp) để tổng hợp báo cáo Chi cục trưởng cho ý kiến chỉ đạo./.

Nguồn:Trần Thu