Kế hoạch tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm trong dịp "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2018


2018-04-10 - Ngày 09⁄4⁄2018, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch số 40⁄KH-QLTT về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm trong dịp "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2018, với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm, trọng tâm là các mặt hàng rượu, bia, nước giải khát, bánh mứt kẹo, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột và các mặt hàng thực phẩm tươi sống như: rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm chế biến từ rau, thịt, thủy sản, đặc biệt là kiểm soát mặt hàng rượu lưu thông trên thị trường, nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

- Thông qua việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định; Đồng thời phát hiện những bất cập trong cơ chế, chính sách pháp luật, đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền biện pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

2. Yêu cầu

 - Tăng cường kiểm tra, cần kết hợp tuyên truyền trực tiếp đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm ATTP. Đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm và công bố công khai tên cơ sở, địa chỉ, loại sản phẩm, thực phẩm vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Phối hợp với cơ quan truyền thông trên địa bàn tuyên truyền các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Kiểm tra, kiểm soát phải có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề còn tồn tại trong quản lý, những vi phạm về công tác bảo đảm ATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm.

II. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

1. Nội dung kiểm tra

1.1. Kiểm tra hồ sơ liên quan đến sản phẩm, các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, bảo quản thực phẩm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với ngành nghề, mặt hàng tương ứng theo quy định của pháp luật;

- Giấy phép sản xuất rượu đối với các cơ sở sản xuất rượu, giấy phép bán buôn, bán lẻ rượu;

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm;

- Bản công bố hợp quy, bản thông tin chi tiết sản phẩm, mẫu sản phẩm đối chứng; Hồ sơ lưu mẫu đối với từng lô sản phẩm thực phẩm được sản xuất tại cơ sở;

- Nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, chấp hành pháp luật về niêm yết giá và bán theo giá niêm yết; nội dung ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa, chấp hành chế độ hóa đơn chứng từ trong khâu lưu thông và các quy định pháp luật khác có liên quan;

-  Hợp đồng mua bán, hoá đơn, chứng từ liên quan đến nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản thực phẩm.

- Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất thực phẩm.

- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp theo quy định.

- Chứng chỉ phù hợp với HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tiêu chuẩn tương đương, hồ sơ quản lý chất lượng, an toàn thực 0phẩm đối với cơ sở áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP và ISO 22000 (nếu có).

- Biên bản thanh tra, kiểm tra gần nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

1.2. Kiểm tra hiện trạng về tình hình bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm tại cơ sở sản xuất:

- Cơ sở vật chất: Địa điểm, môi trường; thiết kế, kết cấu, bố trí nhà xưởng; hệ thống thông gió; hệ thống chiếu sáng; hệ thống cung cấp nước; cung cấp hơi và khí nén; hệ thống xử lý chất thải, rác thải; nhà vệ sinh, phòng thay đồ bảo hộ lao động; hệ thống thu gom, xử lý rác thải; hệ thống thoát nước thải, xử lý nước thải.

- Trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến thực phẩm: Thiết bị dụng cụ sản xuất, chế biến thực phẩm; thiết bị dụng cụ bao gói thực phẩm; thiết bị, dụng cụ vệ sinh; thiết bị giám sát, đo lường; phương tiện rửa và khử trùng tay; lưu mẫu và bảo quản mẫu; phương tiện phòng chống côn trùng và động vật gây hại; sử dụng hoá chất tẩy rửa.

- Người trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm: Trang phục bảo hộ lao động; vệ sinh cá nhân. 

- Bảo quản thực phẩm trong sản xuất: Kho bảo quản nguyên liệu, bao bì, phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, sản phẩm thực phẩm; giá, kệ để nguyên liệu, thành phẩm; thiết bị kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm; phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.

2. Nhóm mặt hàng tập trung kiểm tra

Tập trung kiểm tra các mặt hàng rượu, bia, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, thực phẩm tươi sống như: rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản và sản phẩm chế biến từ rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản tươi sống, phụ gia thực phẩm, phẩm màu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hóa chất bảo quản thực phẩm, cụ thể:

- Đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống: Kiểm tra việc chấp hành các quy định về đảm bảo ATTP trong kinh doanh, bảo quản các mặt hàng rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản và sản phẩm chế biến từ rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản tươi sống; việc kinh doanh và sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y. Phát hiện và xử lý nghiêm hành vi vi phạm an toàn thực phẩm, vi phạm về mức tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong rau, quả; tồn dư hóa chất, kháng sinh, ô nhiễm vi sinh vật trong thịt gia súc, gia cầm, thủy  sản tại các cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống, ngăn chặn việc sử dụng thịt gia súc, gia cầm chết để chế biến thực phẩm.                   

- Đối với gia súc, gia cầm: Chủ động phối hợp với cơ quan Thú y, các cơ quan liên quan tăng cường quản lý địa bàn rà soát thống kê các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển, tiêu thụ gia súc, gia cầm nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm nhập lậu, không rõ nguồn gốc, không qua kiểm dịch và các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm lưu thông trên thị trường; tiếp tục thực hiện Văn bản số 89/UBND-TM ngày 25/01/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 2088/QĐ-TTg ngày 27/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phòng ngừa, ngăn chặn vận chuyển và kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập khẩu trái phép; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các kho đông lạnh, bãi, điểm tập kết, buôn bán gia cầm và các sản phẩm gia cầm.

- Đối với mặt hàng rượu: Tiếp tục thực hiện Công văn số 63/QLTT-NVTH ngày 10/4/2017 của Chi cục Quản lý thị trường về tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, quản lý hóa chất độc hại bị lạm dụng trong bảo quản chế biến thực phẩm; Công văn số 247/QLTT-NVTH ngày 30/11/2017 của Chi cục Quản lý thị trường kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh rượu. Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan và chính quyền các xã, phường, thị trấn tăng cường quản lý địa bàn, kiểm tra, kiểm soát đối với sản phẩm rượu do dân tự nấu, tự pha chế, rượu không rõ nguồn gốc, xuất xứ, tình hình kinh doanh, tiêu thụ rượu và các cơ sở sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ mặt hàng rượu trên địa bàn; việc thực hiện các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh rượu, đặc biệt chú trọng kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu nấu thủ công, rượu tự pha chế nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, đặc biệt là các hành vi sản xuất rượu giả, sử dụng cồn công nghiệp, methanol, các nguyên liệu, hương liệu không được phép sử dụng để pha chế rượu, kinh doanh rượu không rõ nguồn gốc và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm bảo vệ sức khỏe, an toàn tính mạng người tiêu dùng, góp phần ngăn chặn các vụ ngộ độc rượu diễn ra trên địa bàn tỉnh.

- Trong quá trình kiểm tra và xử lý vi phạm về ATTP, các Đội QLTT phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu về ATTP (khi cần thiết); với Kistet kiểm tra nhanh ATTP đã trang bị cho các Đội QLTT và theo hướng dẫn tại công văn số 228/QLTT-NVTH ngày 07/11/2017  của Chi cục Quản lý thị trường về việc quản lý sử dụng kistet kiểm tra nhanh ATTP.

3. Đối tượng, địa bàn kiểm tra

3.1. Đối tượng kiểm tra: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, sơ chế, giết mổ, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, thực phẩm: rượu, bia, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, thực phẩm tươi sống như: rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản và sản phẩm chế biến từ rau, thịt gia súc, gia cầm, thủy hải sản tươi sống trên địa bàn tỉnh; các đối tượng buôn chuyến, các phương tiện vận chuyển hàng hóa, hành khách có dấu hiệu vi phạm, lợi dụng để vận chuyển thực phẩm giả, kém chất lượng, thịt gia súc, gia cầm, thủy sản từ khu vực biên giới và các tỉnh bên ngoài vào địa bàn tỉnh tiêu thụ.

3.2. Địa bàn kiểm tra:

- Tại khu vực biên giới, cửa khẩu: Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 169/QLTT-NVTH ngày  09/8/2017 về việc Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường trên địa bàn các xã biên giới nhằm ngăn chặn hoạt động buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng; các Đội Quản lý thị trường trên địa bàn chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng như Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, kiểm dịch Y tế, kiểm dịch động thực vật tăng cường kiểm tra các lối mở, đường mòn khu vực biên giới, cửa khẩu Ma Lù Thàng, các chợ trung tâm cụm xã biên giới trên địa bàn các huyện biên giới (Phong Thổ, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Mường Tè).

 - Trong thị trường nội địa: Chú trọng kiểm tra các chợ trung tâm, kho tàng, cửa hàng kinh doanh, siêu thị, đại lý bán buôn, bán lẻ thực phẩm; khu vực bến xe khách tỉnh, huyện; kho hàng đông lạnh, các điểm bốc dỡ, giao nhận, tập kết hàng hóa,  nơi phát luồng hàng như: Thành phố Lai Châu; trung tâm thị trấn, thị tứ các huyện, các xã vùng sâu, vùng xa.

4. Thời gian thực hiện

Thời gian triển khai thực hiện kế hoạch tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm trong dịp “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2018 được thực hiện liên tục từ ngày 15/4/2018 đến hết ngày 15 tháng 5 năm 2018.

5. Căn cứ kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính

Tùy theo từng lĩnh vực, mặt hàng kiểm tra các Đội quản lý thị trường áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cho phù hợp:

- Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

- Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn nuôi, thủy sản; thực phẩm

- Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế.

- Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

- Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/5/2016 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định 43/20017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa.

- Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa;

- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

- Nghị định số 90/2017/NĐ-CP  ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

- Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; Nghị định số 41/2017/NĐ-CP Ngày 05/4/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản đối với một số điều của Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản

- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm  2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Nghị định Số: 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm  2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

- Quyết định số 244/QĐ-TTg ngày 12/2/2014 về chính sách Quốc gia phòng chống tác hại của lạm dụng đồ uống có cồn đến năm 2020;

- Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;

- Thông tư liên tịch số: 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP, ngày 08 tháng 05 năm 2015 của liên Bộ Tài chính, Công Thương, Công an, Bộ Quốc Phòng  quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường;

- Thông tư số 45/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương  quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ Công Thương;

- Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

- Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

- Thông tư 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế quy định điều kiện chung bảo đảm ATTP đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

- Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/10/2014 của liên Bộ: Y tế, nông nghiệp phát triển nông thôn, Công thương hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn.

- Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2015 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 03/2015/TT-BNNPTNT ngày 29/01/2015 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam và công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.

- Thông tư 08/2016/TT-BNNPTNT ngày 06/01/2016 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

- Thông tư 50/2016/TT-BYT Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm

- Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BYT ngày 15/06/2015 của Bộ y tế hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm;

- Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn Quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y

- Các văn bản pháp luật khác liên quan đến công tác quản lý an toàn thực phẩm của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.

Lưu ý: Các hành vi vi phạm về ATTP phát hiện trong quá trình kiểm tra phải được ngăn chặn kịp thời và kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Tuyệt đối không để các sản phẩm thực phẩm không bảo đảm ATTP, không rõ nguồn gốc hoặc chưa công bố tiêu chuẩn sản phẩm/công bố hợp quy/phù hợp quy định ATTP (đối với những sản phẩm phải công bố hợp quy/phù hợp quy định ATTP) lưu thông trên thị trường. Áp dụng các biện pháp đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, khắc phục hậu quả; tịch thu tang vật, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Đội Quản lý thị trường

- Căn cứ nội dung kế hoạch này chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, lực lượng chức năng trên địa bàn kiểm tra, rà soát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các nhóm mặt hàng thực phẩn trọng điểm trên đây trong "tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2018; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, kinh doanh, nhập lậu các loại thực phẩm không đảm bảo an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, vi phạm về nhãn hàng hóa, thực phẩm, chất lượng kém có nguy cơ không bảo đảm an toàn cho sức khỏe và tính mạng người tiêu dùng.

- Cử kiểm soát viên tham gia các Đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm của tỉnh (Đối với Đội QLTT số 1 theo yêu cầu của Chi cục) và Đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo liên ngành huyện, thành phố (Đối với các Đội QLTT trên địa bàn); chủ động phối hợp với các lực lượng chức năng, cơ quan liên quan tăng cường các hoạt động truyền thông trong tháng hành động về bảo đảm an toàn thực phẩm theo các nội dung tại phụ lục 1 và  phụ lục 2 kèm theo kế hoạch này đến: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, chế biến, nhập khẩu thực phẩm; chính quyền các cấp, ban quản lý chợ, siêu thị; người tiêu dùng; đồng thời vận động tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm tiếp tục ký cam kết “không buôn bán, vận chuyển thực phẩm nhập lậu, thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thực phẩm giả, kém chất lượng, thực phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm”; “không sản xuất, kinh doanh rượu giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không sử dụng cồn công nghiệp, methanol, nguyên liệu, hương liệu không được phép sử dụng để pha chế rượu”, “ tuyệt đối không sử dụng phẩm mầu độc hại, các chất phụ gia, hóa chất ngoài danh mục cho phép trong sản xuất, chế biến thực phẩm”…

 2. Trách nhiệm của các phòng chuyên môn

 2.1. Phòng Nghiệp vụ -Tổng hợp:

- Tham mưu hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm tra và xử lý vi phạm; xác minh, lấy mẫu gửi xét nghiệm để giám định chất lượng đối với các mặt hàng thực phẩm có dấu hiệu vi phạm về ATTP theo đề nghị của các Đội quản lý thị trường để làm cơ sở xử lý; tham mưu xử lý các vụ vi phạm hành chính vượt thẩm quyền do Đội quản lý thị trường chuyển Chi cục trưởng hoặc cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

- Tham mưu phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra một số mặt hàng trọng điểm cần tăng cường về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, trang thiết bị cho các đội quản lý thị trường để đạt hiệu quả cao.

- Tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý và báo cáo theo quy định; phối hợp với các cơ quan truyền thông, trang Website của Sở Công Thương kịp thời đưa tin công bố, công khai tên, địa chỉ, tổ chức, cá nhân vi phạm điển hình về ATTP bị xử lý trên thông tin đại chúng.

- Phối hợp với phòng Tổ chức – Hành chính bố trí cán bộ trực đường dây nóng của Ban Chỉ đạo 389/ĐP, đường dây nóng ATTP của lực lượng QLTT để tiếp nhận thông tin của các tổ chức cá nhân phản ánh các vi phạm về an toàn thực phẩm để xử lý kịp thời.

2.2. Phòng Tổ chức - Hành chính: Tham mưu chuẩn bị các điều kiện về nhân lực, kinh phí, trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ các Đội Quản lý thị trường để thực hiện kế hoạch kiểm tra; treo băng rôn khẩu hiệu tại trụ sở Chi cục và những Đội QLTT đã được bố trí trụ sở với nội dung: "Hưởng ứng tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2018; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp nhập lậu, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng thực phẩm không an toàn.

 

                                                                  

Nguồn:Chi cục QLTT